CÔNG DÂN
DOANH NGHIỆP

CHI TIẾT DỊCH VỤ CÔNG
Mã thủ tục:
1.004223.000.00.00.H13
Số quyết định:
838/QĐ-UBND
Tên thủ tục:
Cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng dưới 3.000m3/ngày đêm
Cấp thực hiện:
Cấp Tỉnh
Loại thủ tục:
TTHC được luật giao cho địa phương quy định hoặc quy định chi tiết (TTHC đặc thù của địa phương)
Lĩnh vực:
Tài nguyên nước
Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Nộp hồ sơ:
Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ cấp phép, phí thẩm định hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Bước 2. Kiểm tra hồ sơ:
Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ.
+ Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định.
+ Trường hợp hồ sơ sau khi đã bổ sung mà vẫn không đáp ứng yêu cầu theo quy định thì Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ và thông báo rõ lý do cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép.
- Bước 3: Thẩm định báo cáo, thẩm định tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước và quyết định cấp phépkhai thác, sử dụng tài nguyên nước; quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước:
Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định báo cáo, tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; nếu cần thiết thì kiểm tra thực tế hiện trường, lập hội đồng thẩm định báo cáo.
+ Trường hợp đủ điều kiện cấp phép, phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước,Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnhcấp phép, phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước; trường hợp không đủ điều kiện để cấp phép, phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước thì trả lại hồ sơ cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép và thông báo lý do không cấp phép, không phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.
+ Trường hợp phải bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện báo cáo, bản kê khai tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước (sau đây gọi tắt là Bản kê khai),Sở Tài nguyên và Môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung cần bổ sung, hoàn thiện.
Thời gian bổ sung, hoàn thiện hoặc lập lại báo cáo, bản kê khai không tính vào thời gian thẩm định báo cáo, tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước. Thời gian thẩm định sau khi báo cáo được bổ sung hoàn chỉnh là hai mươi (20) ngày làm việc.
+ Trường hợp phải lập lại báo cáo,bản kê khai,Sở Tài nguyên và môi trường gửi văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép nêu rõ những nội dung báo cáo chưa đạt yêu cầu, phải làm lại và trả lại hồ sơ đề nghị cấp phép.
+ Khi trình hồ sơ đề nghị cấp giấy phép, Sở Tài nguyên và Môi trườngcó trách nhiệm trình dự thảo Quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước theo quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 82/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước (sau đây gọi tắt là Nghị định số 82/2017/NĐ-CP) .
- Bước 4. Thông báo kết quả:
+ Sở Tài nguyên và môi trường thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để thực hiện nghĩa vụ tài chính và nhận giấy phép.
+ Sở Tài nguyên và môi trường gửi thông báo cho chủ giấy phép và Cục thuế địa phương nơi có công trình khai thác kèm theo quyết định phê duyệt tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước.
Cách thức thực hiện:
Hình thức nộp Thời gian giải quyết Phí, lệ phí Mô tả
Trực tiếp 36 (Ngày làm việc) Phí: (Phí : (a) Đối với trường hợp chưa có công trình khai thác: lưu lượng nước dưới 200m3/ngày đêm: 200.000; từ 200 đến dưới 500 m3/ngày đêm: 700.000; từ 500 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm: 1.700.000; từ 1.000 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm 3.000.000 b) Đối với trường hợp công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động: dưới 200 m3/ngày đêm:200.000; từ 200 đến dưới 500 m3/ngày đêm: 550.000; từ 500 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm: 1.300.000; từ 1.000 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm 2.500.000)
NQ 10-2022-lv tài nguyên nước.pdf Phí: (Phí : (a) Đối với trường hợp chưa có công trình khai thác: lưu lượng nước dưới 200m3/ngày đêm: 200.000; từ 200 đến dưới 500 m3/ngày đêm: 700.000; từ 500 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm: 1.700.000; từ 1.000 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm 3.000.000 b) Đối với trường hợp công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động: dưới 200 m3/ngày đêm:200.000; từ 200 đến dưới 500 m3/ngày đêm: 550.000; từ 500 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm: 1.300.000; từ 1.000 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm 2.500.000)
NQ 03-2017-mức phí.pdf
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. - Thời hạn thẩm định đề án, báo cáo: trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định đề án, báo cáo. Thời gian bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo không tính vào thời gian thẩm định đề án, báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi đề án, báo cáo được bổ sung hoàn chỉnh là mười tám (18) ngày làm việc. - Thời hạn trả giấy phép: trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ phận Một cửa thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để nhận giấy phép.
Trực tuyến 36 (Ngày làm việc) Phí: Đồng (Phí : (a) Đối với trường hợp chưa có công trình khai thác: lưu lượng nước dưới 200m3/ngày đêm: 200.000; từ 200 đến dưới 500 m3/ngày đêm: 700.000; từ 500 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm: 1.700.000; từ 1.000 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm 3.000.000 b) Đối với trường hợp công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động: dưới 200 m3/ngày đêm:200.000; từ 200 đến dưới 500 m3/ngày đêm: 550.000; từ 500 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm: 1.300.000; từ 1.000 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm 2.500.000)
NQ 03-2017-mức phí.pdf Phí: Đồng (Phí : (a) Đối với trường hợp chưa có công trình khai thác: lưu lượng nước dưới 200m3/ngày đêm: 200.000; từ 200 đến dưới 500 m3/ngày đêm: 700.000; từ 500 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm: 1.700.000; từ 1.000 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm 3.000.000 b) Đối với trường hợp công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động: dưới 200 m3/ngày đêm:200.000; từ 200 đến dưới 500 m3/ngày đêm: 550.000; từ 500 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm: 1.300.000; từ 1.000 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm 2.500.000)
NQ 10-2022-lv tài nguyên nước.pdf
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. - Thời hạn thẩm định đề án, báo cáo: trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định đề án, báo cáo. Thời gian bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo không tính vào thời gian thẩm định đề án, báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi đề án, báo cáo được bổ sung hoàn chỉnh là mười tám (18) ngày làm việc. - Thời hạn trả giấy phép: trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ phận Một cửa thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để nhận giấy phép.
Dịch vụ bưu chính 36 (Ngày làm việc) Phí: Đồng (Phí : (a) Đối với trường hợp chưa có công trình khai thác: lưu lượng nước dưới 200m3/ngày đêm: 200.000; từ 200 đến dưới 500 m3/ngày đêm: 700.000; từ 500 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm: 1.700.000; từ 1.000 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm 3.000.000 b) Đối với trường hợp công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động: dưới 200 m3/ngày đêm:200.000; từ 200 đến dưới 500 m3/ngày đêm: 550.000; từ 500 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm: 1.300.000; từ 1.000 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm 2.500.000)
NQ 03-2017-mức phí.pdf Phí: Đồng (Phí : (a) Đối với trường hợp chưa có công trình khai thác: lưu lượng nước dưới 200m3/ngày đêm: 200.000; từ 200 đến dưới 500 m3/ngày đêm: 700.000; từ 500 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm: 1.700.000; từ 1.000 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm 3.000.000 b) Đối với trường hợp công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động: dưới 200 m3/ngày đêm:200.000; từ 200 đến dưới 500 m3/ngày đêm: 550.000; từ 500 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm: 1.300.000; từ 1.000 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm 2.500.000)
NQ 10-2022-lv tài nguyên nước.pdf
- Thời hạn kiểm tra hồ sơ: trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. - Thời hạn thẩm định đề án, báo cáo: trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định đề án, báo cáo. Thời gian bổ sung, hoàn thiện đề án, báo cáo không tính vào thời gian thẩm định đề án, báo cáo. Thời gian thẩm định sau khi đề án, báo cáo được bổ sung hoàn chỉnh là mười tám (18) ngày làm việc. - Thời hạn trả giấy phép: trong thời hạn ba (03) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy phép của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ phận Một cửa thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị cấp phép để nhận giấy phép.
Thành phần hồ sơ:
Tên giấy tờ: Bản chính: Bản sao: Mẫu đơn, tờ khai:
Báo cáo hiện trạng khai thác đối với trường hợp công trình khai thác nước dưới đất đang hoạt động: Mẫu 26 Nghị định số 02/2023/NĐ-CP 1 0 Mau 26.doc
Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất kèm theo phương án khai thác đối với công trình có quy mô từ 200m3/ngày đêm trở lên: Mẫu 24 Nghị định số 02/2023/NĐ-CP 1 0 Mau 24.doc
Báo cáo kết quả thi công giếng khai thác đối với công trình có quy mô nhỏ hơn 200 m3/ngày đêm trong trường hợp chưa có công trình khai thác theo Mẫu 25 Nghị định số 02/2023/NĐ-CP 1 0 Mau 25.doc
Đơn đề nghị cấp giấy phép: Mẫu 03 Nghị định số 02/2023/NĐ-CP. 1 0 Mau 03.doc
Kết quả phân tích chất lượng nguồn nước không quá sáu (06) tháng tính từ thời điểm nộp hồ sơ 1 0
Sơ đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất. 1 0
Đối tượng thực hiện:
Công dân Việt Nam, Doanh nghiệp, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Tổ chức (không bao gồm doanh nghiệp, HTX), Hợp tác xã,
Cơ quan thực hiện:
Sở Tài nguyên và Môi trường
Cơ quan có thẩm quyền:
Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh
Địa chỉ tiếp nhận HS:
Không có thông tin
Cơ quan được ủy quyền:
Không có thông tin
Cơ quan phối hợp:
Không có thông tin
Kết quả thực hiện:
Giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất: Mẫu 13 Nghị định số 02/2023/NĐ-CP.
Căn cứ pháp lý:
Số ký hiệu Trích yếu Ngày ban hành Cơ quan ban hành
201/2013/NĐ-CP Nghị định 201/2013/NĐ-CP 2013-11-27
60/2016/NĐ-CP Nghị định 60/2016/NĐ-CP 2016-07-01
17/2012/QH13 Luật 17/2012/QH13 2012-06-21
82/2017/NĐ-CP Nghị định 82/2017/NĐ-CP 2017-07-17
136/2018/NĐ-CP Nghị định 136/2018/NĐ-CP 2018-10-05
27/2015/TT-BTNMT Thông tư 27/2015/TT-BTNMT 2015-05-29
94/2016/TT-BTC Thông tư 94/2016/TT-BTC 2016-06-27
Yêu cầu điều kiện thực hiện:
- Có báo cáo phù hợp với quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch tỉnh, quy định vùng hạn chế khai thác nước dưới đất, quy hoạch chuyên ngành có liên quan đã được phê duyệt hoặc phù hợp với khả năng nguồn nước nếu chưa có các quy hoạch và quy định vùng hạn chế khai thác nước dưới đất. Báo cáo phải do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực theo quy định lập; thông tin, số liệu sử dụng để lập báo cáo phải bảo đảm đầy đủ, rõ ràng, chính xác và trung thực.
Phương án thiết kế công trình hoặc công trình khai thác tài nguyên nước phải phù hợp với quy mô, đối tượng khai thác và đáp ứng yêu cầu bảo vệ tài nguyên nước, môi trường.
- Có thiết bị, nhân lực, hoặc có hợp đồng thuê tổ chức, cá nhân có đủ năng lực thực hiện việc quan trắc, giám sát hoạt động khai thác nước theo quy định; trường hợp chưa có công trình thì phải có phương án bố trí thiết bị, nhân lực thực hiện việc quan trắc, giám sát hoạt động khai thác nước.

DỊCH VỤ CÔNG LIÊN QUAN