Cơ quan cấp huyện, xã

CHI TIẾT DỊCH VỤ CÔNG
Tên thủ tục HTKNTC-10. Thực hiện việc giải trình
Cơ quan thực hiện Sở Giáo dục và Đào tạo
Lĩnh vực Giải quyết khiếu nại tố cáo
Trình tự thực hiện
TTTrình tự các bước công việcTrách
nhiệm
Thời gian
 
Biểu mẫu/Kết quả
Bước 1 Nghiên cứu nội dung yêu cầu giải trìnhBộ phận phụ trách công tác tổ chức, cán bộ01 ngày 
Bước 2Thu thập, xác minh thông tin có liên quanBộ phận phụ trách công tác tổ chức, cán bộ10 ngày (Trường hợp có nội dung phức tạp thì có thể gia hạn thêm nhưng không quá 25 ngày)Cập nhật trên hệ thống thông tin một cửa điện tử
Bước 3Làm việc trực tiếp với người yêu cầu giải trình để làm rõ những nội dung có liên quan khi thấy cần thiết. Nội dung làm việc được lập thành biên bản có chữ ký của các bên
 
Bộ phận phụ trách công tác tổ chức, cán bộ01 ngàyCập nhật trên hệ thống thông tin một cửa điện tử
Bước 4Ban hành văn bản giải trìnhBộ phận phụ trách công tác tổ chức, cán bộ02 ngàyMẫu số 07 (Thông tư số 02/2014/TT-TTCP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ)
Cập nhật trên hệ thống thông tin một cửa điện tử
Bước 5Gửi văn bản giải trình đến người yêu cầu giải trình. Trong trường hợp cần thiết thì công bố công khai văn bản giải trình theo quy định của pháp luật.Bộ phận phụ trách công tác tổ chức, cán bộ01 ngàyCập nhật trên hệ thống thông tin một cửa điện tử
Cách thức thực hiện Trực tiếp hoặc qua bưu điện
Thành phần hồ sơ - Văn bản yêu cầu giải trình hoặc bản ghi lời yêu cầu giải trình; 
- Văn bản cử người đại diện (nếu có);
- Thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung việc giải trình;
- Báo cáo thu thập, xác minh thông tin, tài liệu;
Thời hạn giải quyết
Đối tượng thực hiện Cá nhân, tổ chức
Lệ phí Không
Điều kiện thực hiện 1. Nội dung yêu cầu giải trình liên quan trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân có yêu cầu giải trình.
2. Nội dung, yêu cầu giải trình thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của cơ quan được yêu cầu
3. Nội dung giải trình không thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Nội dung thông tin liên quan đến bí mật nhà nước;
b) Những nội dung liên quan đến việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ, công vụ trong nội bộ cơ quan nhà nước; trong chỉ đạo, điều hành của cơ quan hành chính cấp trên với cơ quan hành chính cấp dưới;
c) Nội dung thông tin thuộc bí mật đời tư;
d) Nội dung thông tin thuộc bí mật kinh doanh;
đ) Các nội dung đã được giải trình hoặc đã được cơ quan có thẩm quyền thụ lý giải quyết;
e) Các yêu cầu giải trình sau 90 ngày, kể từ ngày cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận được hoặc biết được quyết định, hành vi của cơ quan nhà nước tác động trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Kết quả thực hiện Ban hành văn bản giải trình
Mẫu đơn, tờ khai Mẫu số 07 (Thông tư số 02/2014/TT-TTCP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ)
Căn cứ pháp lý - Nghị định số 90/2013/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định trách nhiệm giải trình của cơ quan nhà nước trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được giao;
- Thông tư số 02/2014/TT-TTCP ngày 29 tháng 4 năm 2014 của Thanh tra Chính phủ quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 90/2013/NĐ-CP ngày 08/8/2013;