Cơ quan cấp huyện, xã

CHI TIẾT DỊCH VỤ CÔNG
Tên thủ tục HTKNTC-07. Công khai Bản kê khai tài sản, thu nhập
Cơ quan thực hiện Sở Giáo dục và Đào tạo
Lĩnh vực Giải quyết khiếu nại tố cáo
Trình tự thực hiện
TTTrình tự các bước công việcTrách
nhiệm
Bước 1Hằng năm, bộ phận phụ trách công tác tổ chức cán bộ, xây dựng trình người đứng đầu cơ quan phê duyệt kế hoạch công khai Bản kê khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.  Nội dung kế hoạch công khai Bản kê khai bao gồm:
    + Lựa chọn hình thức, phạm vi công khai phù hợp với điều kiện, đặc điểm về tổ chức, hoạt động, quy mô của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình;
      + Xác định các nhiệm vụ phải thực hiện: Nếu công khai bằng hình thức niêm yết cần phải xác định vị trí niêm yết, danh sách người kê khai phải niêm yết, phương án bảo vệ, tổ chức thu nhận thông tin phản hồi, thời gian bắt đầu, thời gian kết thúc niêm yết.
  + Nếu công khai bằng hình thức công bố tại cuộc họp cần phải xác định danh sách người kê khai tương ứng với phạm vi công khai theo quy định; thời gian, địa điểm cuộc họp, người chủ trì, thành phần cuộc họp, tổ chức tiếp nhận phản ánh, trình tự tiến hành cuộc họp;
  + Thời gian triển khai việc công khai;
  + Phân công thực hiện;
  + Biện pháp đảm bảo thực hiện.
Bộ phận phụ trách công tác tổ chức cán bộ,  người được giao nhiệm vụ.  
Bước 2Phổ biến kế hoạch công khai được phê duyệt, kèm theo danh sách và bản sao các Bản kê khai gửi các phòngBộ phận phụ trách công tác tổ chức cán bộ,  người được giao nhiệm vụ.  
Bước 3 Các đơn vị thực hiện kế hoạch công khai, lập báo cáo việc thực hiện công khai Bản kê khai theo hình thức đã được phê duyệt (Công khai Bản kê khai bằng hình thức niêm yết hoặc công khai Bản kê khai tại cuộc họp) gửi về bộ phận tổ chức cán bộ.Bộ phận phụ trách công tác tổ chức cán bộ,  người được giao nhiệm vụ.  
Bước 4Tiến hành tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện công khai trong cơ quan, đơn vị.Bộ phận phụ trách công tác tổ chức cán bộ, người được giao nhiệm vụ.  
Cách thức thực hiện Trực tiếp hoặc qua bưu điện
Thành phần hồ sơ - Kế hoạch công khai (bản chính);
- Văn bản phân công thực hiện việc công khai (bản chính);
- Văn bản phổ biến kế hoạch công khai (bản chính);
- Danh sách và bản kê khai công khai (bản chính);
- Biên bản công khai và kết thúc công khai (bản chính);
- Báo cáo kết quả công khai (bản chính).
Thời hạn giải quyết Thời điểm công khai được thực hiện trong khoảng thời gian từ sau khi hoàn thành việc kiểm tra Bản kê khai quy định tại Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ hướng dẫn thi hành các quy định về minh bạch tài sản, thu nhập, đến ngày 31 tháng 3 hàng năm.
Đối tượng thực hiện Cá nhân, tổ chức
Lệ phí Không
Điều kiện thực hiện 1. Bản kê khai của Người có nghĩa vụ kê khai phải công khai với toàn thể cán bộ, công chức của cơ quan nơi người đó thường xuyên làm việc; trường hợp cơ quan, tổ chức, đơn vị có quy mô lớn, phân tán thì công khai như quy định tại Điều 9, Điều 10 Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ hướng dẫn thi hành các quy định về minh bạch tài sản, thu nhập.
2. Bản kê khai của người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân ngoài việc công khai tại nơi thường xuyên làm việc còn phải công khai tại hội nghị cử tri theo quy định của Hội đồng bầu cử.
3. Bản kê khai của người dự kiến được bầu, phê chuẩn tại Quốc hội, Hội đồng nhân dân công khai với đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp theo quy định của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân.
4. Bản kê khai của Người có nghĩa vụ kê khai là đại diện phần vốn của Nhà nước, của doanh nghiệp nhà nước và giữ chức danh từ Phó trưởng phòng và tương đương trở lên trong doanh nghiệp có vốn góp của Nhà nước, doanh nghiệp nhà nước thì công khai tại cơ quan, doanh nghiệp cử người đó làm đại diện.
5. Người đứng đầu cơ quan quyết định phạm vi công khai, hình thức công khai (niêm yết hoặc công bố tại cuộc họp) Bản kê khai của Người có nghĩa vụ kê khai đang công tác trong cơ quan do mình quản lý. Việc tổ chức công khai và quyết định phạm vi công khai phải đảm bảo theo quy định tại Điều 14 Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập.
Kết quả thực hiện Các đơn vị thực hiện kế hoạch công khai, lập báo cáo việc thực hiện công khai Bản kê khai theo hình thức đã được phê duyệt 
Mẫu đơn, tờ khai - Theo mẫu (Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ)
Căn cứ pháp lý -  Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống tham nhũng;
- Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập;
- Thông tư số 08/2013/TT-TTCP ngày 31 tháng 10 năm 2013 của Thanh tra Chính phủ, hướng dẫn thi hành các quy định về minh bạch tài sản, thu nhập.